Nam đồng hương

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một tổ chức yêu nước trong lịch sử Việt Nam: "Nam đồng hương" tên một hội kín do Hội Duy tân thành lập tại Sài Gòn trong giai đoạn 1905-1908. Tổ chức này hoạt động với mục đích tuyên truyền tư tưởng yêu nước, liên lạc tập hợp những người cùng chí hướng, đồng thời phát triển kinh tế để gây quỹ tài chính.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tổ chức "Nam đồng hương" đã đóng vai trò quan trọng trong phong trào Đông du.
    • Nhiều thanh niên Nam Kỳ đã được "Nam đồng hương" hỗ trợ kinh phí để sang Nhật Bản du học.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hội Nam đồng hương": Cách gọi đầy đủ, nhấn mạnh đây một hội, một tổ chức.
    • Hội Nam đồng hương hoạt động mật tại Sài Gòn dưới danh nghĩa tương tế.
Biến thể từ gần giống
  • Đồng hương (danh từ): Những người cùng quê hương.
    • Hội đồng hương của chúng tôi thường tổ chức gặp mặt vào dịp Tết.
  • Hội kín (danh từ): Tổ chức hoạt động mật, không công khai.
    • Nhiều hội kín yêu nước được thành lập để chống lại chính sách cai trị của thực dân.
Từ đồng nghĩa
  • Hội Nam đồng hương: Tên gọi đầy đủ.
  • Tổ chức Nam đồng hương: Cách gọi nhấn mạnh tính chất tổ chức.
Thành ngữ liên quan
  • "Đồng hương đồng thổ": Thành ngữ chỉ những người cùng quê hương, cùng chung một mảnh đất sinh ra.
    • Họ đồng hương đồng thổ, nên rất thân thiết với nhau.
  1. (1905-1908) Do Hội Duy tân thành lập tại Sài Gòn, mục đích tuyên truyền, liên lạc, tập hợp những người yêu nước, làm kinh tế cung cấp tài chính cho phong trào Đông du. Đóng góp hiệu lực vào việc nâng cao lòng yêu nước của nhân dân, cung cấp được nhiều kinh phí cho thanh niên Nam Kỳ xuất dương du học ở Nhật dưới sự lãnh đạo của Phan Bội Châu